Thời hạn nộp BCTC, nộp BCTC cho cơ quan nào?

Thời hạn để nộp BCTC là khi nào? Và nộp BCTC cho cơ quan nào? Bài viết này Trung tâm đào tạo kế toán Apec (APECTAX) xin trả lời với các bạn câu hỏi trên theo những quy định về BCTC theo TT200/2014/TT-BTC.

I. Thời hạn để nộp Báo cáo tài chính

1. Đối với doanh nghiệp nhà nước:

Thời hạn nộp BCTC quý:

– Đơn vị kế toán phải nộp BCTC quý muộn nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý. Đối với Tổng công ty nhà nước, đối với công ty mẹ chậm nhất là 45 ngày.

– Đơn vị kế toán doanh nghiệp, Tổng công ty nhà nước phải nộp BCTC quý cho công ty mje. Công ty theo thời hạn do công ty mẹ, tổng công ty quy định.

Hạn nộp BCTC năm:

– Đơn vị kế toán phải nộp BCTC năm chậm nhất 30 ngày, từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Đối với công ty mẹ, tổng công ty nhà nước chậm nhất 90 ngày.

– Đơn vị trực thuộc tổng công ty nhà nước nộp BCTC năm cho công ty mẹ, do tổng công ty mẹ quy định.

II. Nợi thu nhận BCTC:

    Nơi nhận Báo cáo tài chính
CÁC LOẠI DOANH NGHIỆP
(4)
 

Kỳ lập Báo cáo

 

Cơ quan tài chính

 

Cơ quan thuế

 

Cơ quan thông kê

 

Doanh nghiệp cấp trên

 

CQ đăng ký KD

1. DN nhà nước Năm, Quý X X X X X
2. DN có vốn đầu tư nước ngoài Năm X X X X X
3. Các loại DN còn lại Năm X X X X

1. Đối với DN nhà nước đóng trên khu vực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp BCTC cho sở Tài chính tỉnh, hoặc thành phố trực thuộc trung ương. Còn đối với DN nhà nước trung ương phải nộp BCTC cho Bộ tài chính (Cục tài chính DN).

– Đối với Doanh nghiệp nhà nước bao gồm: Công ty xổ số kiến thiểt, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm phải nộp BCTC cho Bộ tài chính (Cục quản lý giám sát bảo hiểm hoặc Vụ tài chính ngân hàng).

– Các doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán, doanh nghiệp đại chúng phải nộp BCTC cho ủy ban chứng khoán Nhà nước và sở Giao dịch chứng khoán.

2. Các công ty phải nộp BCTC cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trực thuộc địa bàn. Các tổng công ty nhà nước còn phải nộp BCTC cho Bộ tài chính.

3. Công ty có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trên phải tuân theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

4. Đối với Công ty, Doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán BCTC phải kiểm troán trước khi nộp BCTC theo quy định. BCTC của công ty đãn thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo váo kiểm toán cùng với BCTC khi nộp cho cơ quan nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.

5. Cơ quan tài chính mà công ty có vốn đầu tư từ nước ngoài (FDI) phải nộp BCTC cho Sở tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh chính.

6. Đối với các công ty nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, ngoài các nơi phải nộp BCTC theo quy định thì doanh nghiệp còn phải nộp BCTC cho tổ, chức cơ quan phân công, phân cấp thực hiện quyền chủ sở hữu theo nghị định số 99/2012/NĐ_CP.

7. Các doanh nghiệp (trong nước và vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu công nghiệp, khu chế suất, khu công nghệ cao phải nộp BCTC cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế suất, khu công nghệ cao khi được yêu cầu.

Lưu ý: Trường hợp không nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê:

Theo nghị định 79/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 hiệu lực thi hành từ 05/09/2013

Điều 8: Trường hợp vi phạm về hạn nộp Báo cáo tài chính, báo cáo thống kê:

1. Cảnh cáo với hành vi nộp chậm BCTC so với quy định 05 ngày đối với báo cáo thống kê, tài chính tháng; dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý 6 tháng, 9 tháng; dưới 15 ngày đôi với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

2. Bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với vi phạm nộp báo cáo tài chính, thống kê chậm so với chế độ 05 ngày đến dưới 10 ngày với báo cáo tài chính, thống kê tháng; từ 10 đến 15 ngày với báo cáo tài chính, thống kê theo quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 15 đến dưới 20 ngày với báo cáo năm.

3. Bị phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu khi chậm nộp so với chế độ quy định từ 10 ngày đến dưới 15 ngày với báo cáo tài chính, thống kê tháng; từ 15 đến dưới 20 ngày với báo cáo tài chính, thống kê theo quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 20 đến dưới 30 ngày với báo cáo tài chính, thống kê năm.

4. Bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi nộp chậm so với chế độ quy định từ 20 ngày đến dưới 30 ngày với báo cáo tài chính, thống kê quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 30 ngày đến dưới 45 ngày với báo cáo tài chính, thống kê năm

5. Bị phạt tiền từ trên 10 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng đối với vi phạm không nộp Báo cáo tài chính, báo cáo thống kê.

– Hành vi không nộp Báo cáo tài chính, báo cáo thống kê là sau 15 ngày so với chế độ quy định với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày với báo cáo tài chính, thống kê quý, 6 tháng; 45 ngày đối với báo cáo tài chính, báo cáo thống kê năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.

Chúc các bạn thành công, nếu có vướng mắc các bạn có thể để lại bình luận bên dưới hoặc liên với chúng tôi

————————————————————————————-

CÔNG TY KẾ TOÁN THUẾ APEC(APECTAX)

Add: Số 10, TT vật tư Tổng hợp, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Tel: (04) 62 85 85 29 – (04) 62 85 85 23 — Hotline: 0987 057 999

Email: thueapec@gmail.com —– Website: ketoanthueapec.com

————————————————————————————

Các bạn muốn cập nhật tin tức - Chính sách Thuế - Kế toán mới vui lòng nhập số điện thoại và email vào ô bên dưới

Họ và tên:        
Email của bạn:
Số điện thoại:  

Tin Liên Quan