Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/KK-TNCN chuẩn nhất

Bài viết này Kế toán thuế Apec(APECTAX) xin hướng dẫn các bạn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/KK-TNCN và bảng kê khai 05-3/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-1/BK-TNCN bằng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) mới nhất 3.3.5 đối với thu nhập từ tiền công – lương.

Căn cứ vào các TT về thuế TNCN 2015:

– TT số 11/2013/TT-BTC năm 2013

– TT số 151/2014/TT-BTC năm 2014

– TT số 156/2013/TT-BTC năm 2013

– TT số 92/2013/TT-BTC năm 2015

Tại điều 21 TT 92 quỹ định rõ:

“a, Cá nhân, tổ chức trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN đới với thu nhập từ tiền công –  lương có trách nhiệm kê khai QTT TNCN và QTT TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.

– Nếu cá nhân, tỏ chức không phát sinh trả thu nhập thì không cần QTT TNCN.”

Dưới đây Kế toán thuế Apec xin hướng dẫn Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/KK-TNCN chuẩn nhất trên phần mềm HTKK mới nhất.

Vào phần mềm HTKK -> lựa chọn “Quyết toán thuế TNCN”  -> lựa chọn “Tờ khai 05/KK-TNCN”

– Vào chọn tiếp “Kỳ tính thuế”, trông sẽ như hình này:

cach lap to khai quyet toan thue TNCN 05kk-tncn

Chú ý: Trường hợp các bạn GTT không tròn năm thì chọn “Quyết toán không tròn năm”NHỚ PHẢI NHẬP LÝ DO.

– Để chọn được vào đây thì quay lại bước trên chọn “Kỳ tính thuế” -> Chọn từ thang mấy -> thì vào tờ khai các bạn mới bấm được vào đây nhé. Vấn đề này xảy ra thường đối với doanh nghiệp mới thành lập.

Lưu ý: Không cần nhập tờ khai 05/KK-TNCN phần mềm sẽ tự update từ PL 05-1BK-TNCN và PL 05-3BK-TNCN

I. Cách lập bảng kê khai PL 05-1/BK-TNCN:

Trường hợp cá nhân cư trú ký Hợp đồg trên 03 tháng thì kê khai vào PL này.

– Chỉ tiêu từ 07 –  09 tự điền

– Trường hợp có cá nhân nào ủy quyền cho doanh nhiệp thì bấm vào ô vuông. Còn về chi tiết các trường hợp được ủy quyền thì vào đây xem: Những trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN.

cach lap phu luc 05-1bk-tncn tren to khai quyet toan thue tncn 1

Tiêu thức “Thu nhập chịu thuế”

Chỉ tiêu [11] tổng:

– Tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ lương công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có HĐLĐ từ 03 tháng trở lên, bao gồm cả các khoản tiền công – lương nhận do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lân.

Chi tiết:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

Tổng thu nhập: tổng các khoản thu nhập: tiền công, lương, thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền công lương gồm cả các khoản trợ cấp, phụ cấp…

Các khoản được miễn thuế bao gồm:

Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ ban đêm được trả lương cao hơn ngày thường

– Tiền phụ cấp thuê nhà không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

– Tiền phụ cấp xăng xe, điện thoại, công tác phí khôgn vượt quá quy định trong quy chế của doanh nghiệp. Quy chế tiền thương lương, phụ cấp… không được vượt quá mức, nếu vượt quá sẽ bị tính vào thu nhập tính thuế.

– Tiền phụ cấp trang phục không quá 5 triệu mỗi năm (nếu nhận bằng đồ vật thì được miễn toàn bộ)

– Tiền ăn trưa, giữa cá không vượt quá 680k/ tháng. Trường hợp doanh nghiệp tụa nấu ăn, mua cơm, phiếu ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ

Ví dụ 1: Năm 2015 nhân viên Linh có tổng thu nhập là 100 triệu. Trong đó tiền ăn ca là: 6 triệu, tiền trang phục là 3 triệu, tiền xăng xe điện thoại là 4 triệu

-> Các bạn nhập vào chỉ tiêu [11] – tổng thu nhập chịu thuế = 100 – (6 + 3 + 4)= 87 triệu

Ví dụ 2: Ban ngày mỗi công nhân làm được 100 ngàn/ giờ  nhưng làm thêm ban đêm được 200 ngàn/ giờ  thì thu nhập được miễn thuế là 200 – 100 =  100 ngàn/ giờ

Chỉ tiêu [12] làm việc trong khu kinh tế:

Các khoản thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp trả thu nhập trả cho CN do làm việc tại khu kinh tế, không gồm thu nhập được miễn giảm theo hiện định tránh đánh thuế 02 lần nếu có.

Chỉ tiêu [13] theo hiệp định:

Khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ để xét giảm thuế, miễn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế 02 lần.

Danh mục: “Các khoản giảm trừ”

Chỉ tiêu [14] Tổng tiền giảm trừ gia cảnh:

– Tổng các khoản giảm trừ do cá nhân ng nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc.

Trong đây:

– Giảm trừ cho ng phụ thuộc = 3,6 triệu/ người x Tổng tháng đã tính giảm trừ cho ng phụ thuộc trong kỳ

+ Nếu cá nhân ủy quyền DN quyết toán thì giảm trừ cho ng phụ thuộc đưuọc tính đủ theo TT phát sinh nếu CN có đký giảm trừ gia cảnh cho ng phụ thuộc theo đúng quy định của pháp luật.

– Giảm trừ cho bản thân = 9 triệu/ tháng x Tổng tháng đã tính giảm trừ trong năm

+ Nếu CN ủy quyền QT cho doanh nghiệp thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng tức 108 triệu/năm

Chỉ tiêu [15] Từ thiện, khuyến học, nhân đạo:

Khoản đóng góp vào các khu nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người tàn tật, ng già các khoản chi đóng góp vào quỹ từ thiện, khuyến học, nhân đạo có mục đính làm từ thiẹn không nhằm mục đích lợi nhuận.

Chỉ tiêu [16] bảo hiểm được trừ:

Khoản đóng góp bảo hiểm gồm: BHXH, BHYT, BHTN, BH trách nhiệm nghề nghiệp với một số ngành nghề phải tham gia BH bắt buộc.

Chi tiết: BHXH: 8% ; BHYT: 1,5%% ; BHTN: 1%.

Ví dụ 3: Hàng tháng nhân viên Quỳnh trích bảo hiểm là 500 ngàn đông (trừ vào lương của Quỳnh) vậy số tiền nhập vào chỉ tiêu số [16] là 500 ngàn x 12 tháng = 6 triệu đồng

Chỉ tiêu [17] quỹ hưu trí tự nguyện được trừ:

Tổng các khoản đóng góp vốn vào quỹ hưu trí tự nguyện theo tt phát sinh nhưng tối đa không vượt quá 1 triệu / tháng. Bao gồm cả đóng góp vào nhiều quỹ.

Chỉ tiêu [18] thu nhập tính thuế: PM sẽ tự update

Chỉ tiêu [19] Thuế TNCN đã được trừ:

Tổng số thuế TNCN doanh nghiệp đã được khấu trừ của CN cư trú có HĐLĐ > 3 tháng

Ví dụ 4: Năm 2015 doanh nghiệp bạn kê khai và nộp thuế TNCN tháng quý của nhân viên Ánh là 600k thì điền vào đây.

Chỉ tiêu [20] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế

Số thuế được giảm = 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế CN nhận được do làm việc trong KKT

Chỉ tiêu [20] = [18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến x {[12]/([11] – [13])} x 50%

Chỉ tiêu [21] tổng số thuế phải nộp:

Tổng thuế phải nộp của CN ủy quyền quyết toán tay

Chỉ tiêu [21] = ([18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) – [20]

Chỉ tiêu [22] số thuế đã nộp thừa: Nếu hiện ra chỉ tiêu này thì các bạn làm thủ tục hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau.

Chỉ tiêu [23] số thuế còn phải nộp: Nếu hiện ra chỉ tiêu này thì các bạn mang tiền thuế đi nộp.

II. Cách lập bảng kê khai PL 05-2/BK-TNCN:

– Cá nhân lao động thời vụ dưới 03 tháng hoặc cá nhân không cư trú có thể kê khai vào đây

– [07] – [09] tự nhập nhé các bạn

– Cá nhân không cư trú thì bạn bấm vào ô vuông.

cach lap phu luc 05-2bk-tncn tren to khai quyet toan thue tncn 1

Danh mục “Thu nhập chịu thuế”

Chỉ tiêu [11] tổng số:

Tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền công – lương đã trả trong kỳ cho CN cư trú khong ký HĐLĐ hoặc có HĐLĐ dưới 03 tháng và CN không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương – công nhận được do làm tại KKT và thu nhập được giảm, miễn theo hiệp định tránh đánh thuế 02 lần.

Chú ý: Phụ cấp cho CN lao động thời vụ không được giảm trừ miẽn thuế. Tức tổng thu nhập bao nhiêu các bạn nhập vào chỉ tiêu [11] bấy nhiêu là xong.

Chỉ tiêu [12] làm việc tong khu kinh tế

Khoản thu nập chịu thuế mà cá nhân, tổ chức phải tra thu nhập cho cá nhân do làm việc tại KTT trong kỳ, không gồm thu nhập miễn giảm theo hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Chỉ tiêu [13] theo hiệp định:

Khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét giảm, miễn thuế theo hệp định tránh đánh thuế 2 lần

Chỉ tiêu [14] số thuế TNCN đã khấu trừ:

Tổng số thuế TNCN mà cá nhân, tổ chứ trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

– Nếu làm bản cam kết 02 or 23 tức không khấu trừ 10% thì chỉ cần nhập 0 vào đây là xong.

Chỉ tiêu [15] số thuế TNCN được giảm do làm trong khu kinh tế:

Số tiền thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm tại KKT.

III. Cách lập bảng kê khai PL 05-3/BK-TNCN:

– Nhập theo thông tin trên tờ khai đăng ký ng phụ thuộc.

Tiếp theo:

Sau khi kê khai xong 3 PL các bạn bấm: “Ghi” -> sau đó sang bên tờ khai kiểm tra số liệu

– Nếu xuất hiện chỉ tiêu số [46] thì phải nộp thêm tiền thuế đó

– Nếu xuất hiện chỉ tiêu số [47] thì theo dõi bù trừ kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế TNCN.

IV. Thời hạn nộp tờ khai QTT TNCN:

– Chậm nhất 90 ngày từ ngày kết thúc năm dương lịch. Tức hạn cuối là ngày 30/03/2016

Chúc các bạn thành công, nếu có vướng mắc các bạn có thể để lại bình luận bên dưới hoặc liên với chúng tôi:

————————————————————————————

CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THUẾ APEC(APECTAX)

Add: Số 10, TT vật tư Tổng hợp, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Tel: (04) 62 85 85 29 – (04) 62 85 85 23 — Hotline: 0987 057 999

Email: apectaxvn@gmail.com —– Website: ketoanthueapec.com

————————————————————————————

Các bạn muốn cập nhật tin tức - Chính sách Thuế - Kế toán mới vui lòng nhập số điện thoại và email vào ô bên dưới

Họ và tên:        
Email của bạn:
Số điện thoại:  

Tin Liên Quan