Hướng dẫn cách quyết toán thuế TNCN năm 2015 chuẩn nhất

Hướng dẫn cách quyết toán thuế TNCN năm 2015. Cách tính thuế TNCN năm 2015 vừa qua, thủ tục hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Các đối tượng không phải nộp và phải nộp quyết toán thuế TNCN.

Đây là tài liệu hướng dẫn quyết toán thuế Thu nhập cá nhân năm 2015 của Cục thuế An Giang. Mình sẻ chia sẻ bài hướng dẫn của Tổng cục Thuế khi có hướng dẫn chính thức

Những văn bản hiện hành:

– TT 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013

– TT 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015

– TT 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013

I. NHỮNG ĐỐI TƯỢNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN:

1. Đối với cá nhân, tổ chức trả thu nhập:

Tại khoản 1 điều 21 TT 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn.

– Cá nhân, tổ chức trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền. Nếu cá nhân, tổ chức không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

– Nếu cá nhân, tổ chức trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế TNCN, chỉ cung cấp cho CQT danh sách cá nhân đã trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo TT 92/2015/TT-BTC muộn nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

– Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật DN thì phải quyết toán thuế đối với số thuế TNCN đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày tách, chia, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hoặc giải thể, phá sản và chấp chứng từ khấu trừ thuế cho NLĐ để làm cơ sở cho NLĐ thực hiện quyết toán thuế TNCN. Nếu chuyển đổi loại hình DN mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của DN trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình DN từ công ty TNHH sang công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi DN 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của PL) thì DN trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi DN, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.

+ Các trường hợp không phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN:

Tại khoản 4 điều 25 TT 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn: Cá nhân, tổ chức có phát sinh trả thu nhập đối với các khoản thu nhập dưới đay thì không nộp tờ khai quyết toàn thuế thu nhập cá nhân năm 2015.

– Cá nhân, tổ chức trả thu nhập đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; cá nhân, tổ chúc nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.

– DN bảo hiểm trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thếu TNCN đối với tiền tích lũy hưu trí tự nguyện; Dn bán hàng đa cấp khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp.

– Công ty xổ số kiện thiết trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý xổ số.

2. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương:

Theo khoản 3, đièu 21 TT 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015:

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

+ Các trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN:

Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thúe đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

– Cá nhân là đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCn thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ BH hưu trí tự nguyện), BH không bắt buộc khác, có tích lũy về phí lao động mà người sử dụng lao động hoặc DN BH đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí BH tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho NLĐ theo hướng dẫn tại khoản 2 điều 14 TT 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương ký HĐLĐ trên 03 tháng tại 1 đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các đơn vị khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguòn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không QTT đối với phần thu nhập này.

Chú ý: Cá nhân KD không thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2015 (Theo khoản 4,5 điều 25 TT 91/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015)

3. Về việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN:

II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP CHỊU THUẾ TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG:

Thuế TNCN phải nộp = Thuế suất + Thu nhập tính thuế

– Biểu thuế suất thuế TNCN theo điều 22 luật thuế thu nhập cá nhân.
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Chi tiết các khoản giảm trừ, cách đăng ký giảm trừ người phụ thuộc, các khoản không tính vào thuế TNCN xem tại: Cách tính thuế TNCN.

Sau khi tính được thu nhập chịu thuế, giảm trừ, các khoản thu nhập tính thuế thì cá bạn tính bình quân cả năm như sau:

Cách tính thuế thu nhập tính thuế bình quân tháng:

Khi thực hiện QTT năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm trừ tổng các khoản giảm trừ cả năm rồi chia 12 tháng:

Thu nhập tính thuế bình quân tháng = Tổng thu nhập chịu thuế Tổng các khoản giảm trừ
12 tháng

VD: Năm 2015, Mạnh là cá nhân cư trú có thu nhập trong 06 tháng đầu năm là 20 triệu đồng/ tháng; trong 06 táng cuối năm Mạnh có phát sinh thu nhập của 05 tháng là 10 triệu đồng/ tháng và có 01 tháng không có thêm thu nhập. Trong năm 2015, Mạnh có tính giảm trừ cho bản thân và 1 người phụ thuộc ngoài ra không còn khoản thu nhập nào khác.

Vậy, nếu cuối năm Mạnh thuộc diện quyết toán thuế QTT thì thu nhập tính thuế bình quân tháng trong năm 2015 tính như sau:

– Tổng thu nhập chịu thuế 2015:
(20 triệu x 6 tháng) + (10 triệu x 5 tháng)= 170 triệu

– Tổng các khoản giảm trừ 2015:
(9 triệu + 3,6 triệu) x 12 tháng = 151,2 triệu

– Thu nhập tính thuế năm 2015:
170 triệu – 151,2 triệu = 18,8 triệu

– Thu nhập tính thuế bình quân tháng 2015:
18,8 triệu : 12 tháng = 1,57 triệu

vậy thuộc bậc 1: = Thu nhập tính thuế x 5% = 1,57 triệu x 5% = 78.500

=> Thuế TNCN mạnh phải nộp cả năm là: 78.500 x 12 tháng = 942.000

III. THỦ TỤC HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN:

1. Đối với cá nhân, tổ chức trả thu nhập

1.1 Hồ sơ bồm có:

Tại điểm b, khoản 1, điều 16 TT 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và khoản 6, điều 24 TT 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

– Bảng kê mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành theo TT 92/2015/TT-BTC

– Bảng kê mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành theo TT 92/2015/TT-BTC

– Bảng kê mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành theo TT 92/2015/TT-BTC

– Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTTTNCN ban hành theo TT 92/2015/TT-BTC

Xem thêm: Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN

1.2. Nơi nộp hồ sơ:

Cá nhân, tổ chức trả thu nhập là cơ sở sản xuất, KD nộp HS khai thuế tại CQT trự tiếp quản lý.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND tỉnh, cơ quan cấp tỉnh nộp HS khai thuế tại cục thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND huyện, cơ quan cấp huyện nộp HS kai thuế tại chi cục thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập à các cơ quan ngoại giao, quốc tết, văn phong đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp HS khai thuế tại cục thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

1.3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế:

Thời hạn nộp HS khai QTT chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Tức chậm nhất là ngày 31/03/2016.

1.4. Thời hạn nộp tiền thuế:

Thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của hợp hạn nộp tờ khai quyết toán thuế.

2. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương:

2.1 Hồ sơ:

Tại khoản 3 điều 21 TT 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền ôcng không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết táont huế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

– Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN bàn hàn theo TT 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Tờ khai quyết toán thuế số 01/QTT-TNCN ban hành kèm theo TT 92/2015/TT-BTC

– Bản chụp các chứng từ CMT số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết có trách nhiệm trước pháp luật trước sự đúng đắn của thông tin đó.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì CQT căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý HSQTT cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp theo quy định của PL nước ngoài, CQT nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi ro đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do CQ trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng inh đóng góp vào quỹ từ thện, nhân đạo, khuyến học.

– Nếu cá nhận nhận thu nhập từ các tổ chứ quốc tế, lãnh sự quán, đại sứ quán, và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

2.2. Nơi nộp hồ sơ QTT:

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với CQT thì nơi nộp hồ sơ QTT là cục thuế nơi cá nhân đã nộp HSKT trong năm.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền công, lương từ 2 nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với CQT thì nộp HSQTT như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nập nào thì HSQTT tại CQT trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi lam việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp HSQTT tại CQT quản lý trả thu nhập cuối cùng. Nếu cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp HSQTT tại chi cục thuế nơi cá nhân cứ trú.

2.3 Thời hạn nộp HSQTT:

Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

2.4. Thời hạn nộp thuế:

Bằng thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

– Nếu cá nhân sau khi quyết toán thuế mà nộp thừa tiền thuế TNCN thì có thể chuyển kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thúe TNCN.

huong-dan-cach-quyet-toan-thue-tncn-nam-2015

Chúc các bạn thành công, nếu có vướng mắc các bạn có thể để lại bình luận bên dưới hoặc liên với chúng tôi:

————————————————————————————-

CÔNG TY ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THUẾ APEC(APECTAX)

Add: Số 10, TT vật tư Tổng hợp, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Tel: (04) 62 85 85 29 – (04) 62 85 85 23 — Hotline: 0987 057 999

Email: apectaxvn@gmail.com —– Website: ketoanthueapec.com

————————————————————————————

Các bạn muốn cập nhật tin tức - Chính sách Thuế - Kế toán mới vui lòng nhập số điện thoại và email vào ô bên dưới

Họ và tên:        
Email của bạn:
Số điện thoại:  

Tin Liên Quan